thầy giáo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đàn ông làm nghề dạy học: Từ dùng để chỉ người nam giới có chuyên môn, nhiệm vụ giảng dạy kiến thức, kỹ năng cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục như trường học, trung tâm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bố tôi là một thầy giáo dạy Toán cấp ba. (Người đàn ông làm nghề dạy học môn Toán.)
- Các học trò rất kính trọng thầy giáo chủ nhiệm của mình. (Người đàn ông làm nghề dạy học và phụ trách lớp.)
- Chúng tôi về thăm trường cũ và gặp lại những thầy giáo năm xưa. (Những người đàn ông đã từng dạy học ở đây.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thầy giáo" thường được dùng một cách trang trọng, thể hiện sự tôn kính đối với người dạy học nam. Trong giao tiếp thân mật hoặc đời thường, có thể gọi tắt là "thầy".
- Con chào thầy ạ! (Cách gọi thân mật, rút gọn của "thầy giáo".)
Biến thể và từ gần giống
Giáo viên (dt.): Từ chung chỉ người làm nghề dạy học, không phân biệt giới tính.
- Cô ấy là một giáo viên tiểu học. (Người làm nghề dạy học, có thể là nam hoặc nữ.)
Giảng viên (dt.): Thường dùng để chỉ người dạy học ở bậc đại học, cao đẳng.
- Anh ấy là giảng viên khoa Lịch sử. (Người dạy học ở cấp bậc cao hơn.)
Nhà giáo (dt.): Từ trang trọng, mang tính khái quát và tôn vinh nghề nghiệp, chỉ những người làm công tác giảng dạy.
- Lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam. (Dùng trong ngữ cảnh trang trọng, tôn vinh.)
Từ đồng nghĩa
- Thầy (dt.): Cách gọi tắt, thân mật hoặc vẫn mang tính tôn trọng.
- Người thầy (dt.): Cách gọi mang tính chất trân trọng, nhấn mạnh vai trò, đạo đức của nghề dạy học.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào trực tiếp hình thành từ danh từ "thầy giáo".)
Thành ngữ liên quan
- Tôn sư trọng đạo: Thành ngữ thể hiện truyền thống tôn kính người thầy, coi trọng đạo học. Từ "sư" ở đây đồng nghĩa với thầy giáo, nhà giáo.
- Dân tộc ta có truyền thống tôn sư trọng đạo.
- dt. Người đàn ông làm nghề dạy học: thầy giáo chủ nhiệm thầy giáo cũ.